Bác sĩ Nhi khoa

Chọn tuổi xông đất năm Nhâm Thìn 2012

Posted on: 21/01/2012


Chọn người xông đất (người đầu tiên bước vào nhà sau giao thừa) được cho là rất quan trọng, quyết định sự may mắn của cả gia đình trong suốt một năm. Gia chủ thường chọn người hợp với mình về tuổi và mệnh, tính tình vui vẻ, dễ chịu, công việc làm ăn tốt, cuộc sống thuận hòa. Nếu tuổi người đó hợp với năm Nhâm Thìn thì càng tốt.

1. Hợp Can Chi của gia chủ
Trước hết, tuổi của vị khách xông đất cần hợp với tuổi của chủ nhà (về Thiên Can và Địa Chi), trong đó hợp về Thiên Can (còn gọi là Can) được cho là quan trọng hơn hợp về Địa Chi (còn gọi là Chi).
Năm sinh của mỗi người được xắp xếp theo Can và Chi, ví dụ năm 2011 là Tân Mão và năm 2012 là Nhâm Thìn. Người ta phân biệt:
10 Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm và Quý.  
12 Chi (12 con giáp): Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi.

a) Hợp Can

Nên chọn người có Can hợp với Can của chủ nhà:

               Tương hợp
1- Giáp
6- Kỷ
2- Ất
7- Canh
3- Bính
8-Tân
4- Đinh
9- Nhâm
5- Mậu
10- Quý
Tránh người có Can khắc với Can của gia chủ:

Can
Khắc Can
1- Giáp
5- Mậu
2- Ất
6- Kỷ
3- Bính
7- Canh
4- Đinh
8- Tân
5- Mậu
9- Nhâm
6- Kỷ
10- Quý
7- Canh
1- Giáp
8- Tân
2- Ất
9- Nhâm
3- Bính
10- Quý
4- Đinh
b) Hợp Chi
Nên chọn người có Chi Tam hợp hoặc Chi Nhị hợp với Chi của chủ nhà:

 1)Tuổi Tý hợp với: Thân, Thìn và Sửu

 2) Tuổi Sửu hợp với: Tị, Dậu và Tý

 3) Tuổi Dần hợp với: Ngọ, Tuất và Hợi.

 4) Tuổi Mão hợp với: Mùi, Hợi và Tuất.

 5) Tuổi Thìn hợp với: Tý, Thân và Dậu.

 6) Tuổi Tị hợp với: Sửu, Dậu và Thân.

 7) Tuổi Ngọ hợp với: Dần, Tuất và Mùi.

 8) Tuổi Mùi hợp với: Mão, Hợi và Ngọ

 9) Tuổi Thân hợp với: Tý, Thìn và Tị.

 10) Tuổi Dậu hợp với: Sửu, Tị và Thìn.

 11) Tuổi Tuất hợp với: Dần, Ngọ và Mão.

 12) Tuổi Hợi hợp với: Mão, Mùi và Dần.

2. Hợp mệnh của gia chủ

Nên chọn người có Mệnh tương sinh với Mệnh của gia chủ:

Mệnh chủ nhà
Mệnh người xông đất
Kim
Thổ
Thổ
Hỏa
Hỏa
Mộc
Mộc
Thủy
Thủy
Kim

Bảng tra cứu bản Mệnh theo Ngũ Hành Nạp Âm

Năm sinh
Mệnh
1948, 1949, 2008, 2009
Thích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
1950, 1951, 2010, 2011
Tùng Bách Mộc (Cây tùng bách)
1952, 1953, 2012, 2013
Trường Lưu Thủy (Dòng nước lớn)
1954, 1955, 2014, 2015
Sa Trung Kim (Vàng trong cát)
1956, 1957, 2016, 2017
 Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới chân núi)
1958, 1959, 2018, 2019
Bình Địa Mộc (Cây ở đồng bằng)
1960, 1961, 2020, 2021
Bích Thượng Thổ (Đất trên vách)
1962, 1963, 2022, 2023
Kim Bạch Kim (Vàng pha bạch kim)
1964, 1965, 2024, 2025
Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn)
1966, 1967, 2026, 2027
Thiên Hà Thủy (Nước trên trời)
1968, 1969, 2028, 2029
Đại TrạchThổ (Đất thuộc một khu lớn)
1970, 1971, 2030, 2031
Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)
1972, 1973, 2032, 2033
Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
1974, 1975, 2034, 2035
Đại Khê Thủy (Nước dưới khe lớn)
1976, 1977, 2036, 2037
Sa trung Thổ (Đất lẫn trong cát)
1978, 1979, 2038, 2039
Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời)
1980, 1981, 2040, 2041
 Thạch Lựu Mộc (Cây thạch lựu)
1982, 1983, 2042, 2043
Đại Hải Thủy (Nước đại dương)
1984, 1985, 2044, 2045
Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
1986, 1987, 2046, 2047
Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò)
1988, 1989, 2048, 2049
Đại Lâm Mộc (Cây trong rừng lớn)
1990, 1991, 1930, 1931
Lộ Bàng Thổ (Đất giữa đường)
1992, 1993, 1932, 1933
Kiếm Phong Kim (Vàng đầu mũi kiếm)
1994, 1995, 1934, 1935
Sơn Đầu Hỏa (Lửa trên núi)
1996, 1997, 1936, 1937
Giản Hạ Thủy (Nước dưới khe)
1998, 1999, 1938, 1939
Thành Đầu Thổ (Đất trên thành)
2000, 2001, 1940, 1941
Bạch Lạp Kim (Vàng trong nến rắn)
2002, 2003, 1942, 1943
Dương Liễu Mộc (Cây dương liễu)
2004, 2005, 1944, 1945
Tuyền Trung Thủy (Nước giữa dòng suối)
2006, 2007, 1946, 1947
Ốc Thượng Thổ (Đất trên nóc nhà )
                   
3) Hợp với năm Nhâm Thìn

Nếu gia chủ may mắn có nhiều lựa chọn cho việc xông đất thì có thể tiếp tục cân nhắc, tìm người hợp với Can (Nhâm), Chi (Thìn) và Mệnh (Thủy) của năm Nhâm Thìn. Cách chọn cũng tương tự như trên .

Một số ví dụ:

Năm sinh
của chủ nhà
Năm sinh của người xông đất
1956 (Bính Thân)
1981  (Tân Dậu), 1989 (Kỷ Tị)
1957 (Đinh Dậu)
1989 (Kỷ Tị)
1958 (Mậu Tuất)
1983 (Quý Hợi), 1953 (Quý Tỵ) hoặc 1966 (Bính Ngọ), 1975 (Ất Mão)
1959 (Kỷ Hợi)
1967 (Đinh Mùi)
1960 (Canh Tý)
1992 (Nhâm Thân) hoặc 1965 (Ất Tị), 1985 (Ất Sửu), 1999 (Ất Hợi)
1962 (Nhâm Dần)
1967 (Đinh Mùi), 1982 (Nhâm Tuất) hoặc 1997 (Đinh Sửu)
1972 (Nhâm Tý)
1944/ 2004 (Giáp Thân) hoặc 1952 (Nhâm Thìn), 1997 (Đinh Sửu)
1974 (Giáp Dần)
1954 (Giáp Ngọ), 1942/2002 (Nhâm Ngọ) hoặc 1958 (Mậu Tuất)
1979 (Kỷ Mùi)
Kỷ Hợi (1959), Nhâm Ngọ (2002, 1942)
Hùng Sơn 
(Bài đăng trên báo Ngôi Sao)


Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Các Bác sĩ Nhi khoa

1. Bác sỹ Nhi khoa

Đào tạo tại Nga,Pháp.
Từng công tác tại: Đại học Y Hà Nội, Báo VnExpress.

********
2. BS Thư Hanor

Đào tạo tại Nga, Mỹ
Từng làm việc tại BV Nhi Trung ương Hà Nội

Mời xem trang này tại địa chỉ:

Archives

Blog Stats

  • 33,372 hits

THÔNG TIN TRÊN TRANG NÀY CHỈ MANG TÍNH THAM KHẢO

KHÔNG THỂ THAY THẾ VIỆC THĂM KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ CỦA BÁC SĨ

Bản quyền © 2011 – 2013 Bác sĩ Nhi khoa

%d bloggers like this: